Chào mừng quý vị đến với Website của Lê Khánh Linh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án lớp 5 tuần 20 theo Thông tư 3799

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Khánh Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:25' 19-01-2022
Dung lượng: 540.0 KB
Số lượt tải: 5
Người gửi: Lê Khánh Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:25' 19-01-2022
Dung lượng: 540.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
----------------=(((=----------------
Thứ ba, ngày 18 tháng 01 năm 2021
(Dạy bài thứ hai, tuần 20)
Buổi sáng:
Tiết 1: GDTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
(Do nhà trường tổ chức)
Số tiết: 01
----------------=(((=----------------
Tiết 4 : Toán
LUYỆN TẬP
Số tiết: 01
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó.
- Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó.
- HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc tính chu vi hình tròn
- Gv nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đua nêu
- HS khác nhận xét
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó.
- HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 1(b,c): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV chữa bài, kết luận
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi của hình tròn
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ BT yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Hãy viết công thức tính chu vi hình tròn biết đường kính của hình tròn đó.
+ Dựa vào cách tính công thức suy ra cách tính đường kính của hình tròn
- Cho HS báo cáo
- GV nhận xét, kết luận
- Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể tìm được bán kính không? Bằng cách nào?
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ
- Nhận xét bài làm của HS, chốt kết quả đúng.
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS tự trả lời câu hỏi để làm bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- GV kết luận
Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách làm
- GV nhận xét
- Tính tính chu vi hình tròn có bán kính r
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
Giải
b. Chu vi hình tròn là
4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm)
c. Chu vi hình tròn là
2 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm )
Đáp số :b. 27,632dm
c. 15,7cm
- HS thảo luận
- Biết chu vi, tính đường kính (hoặc bán kính)
C = d x 3,14
Suy ra:
d = C : 3,14
C = r x 2 x 3,14
Suy ra:
r = C : 3,14 : 2
Bài giải
a. Đường kính của hình tròn là
15,7 : 3,14 = 5 (m)
b. Bán kính của hình tròn là
18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm)
Đáp số : a. 5dm
b. 3dm
- HS tự tìm hiểu đề bài
- Đường kính của bánh xe là 0,65m
a) Tính chu vi của bánh xe
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
Chu vi bánh xe
----------------=(((=----------------
Thứ ba, ngày 18 tháng 01 năm 2021
(Dạy bài thứ hai, tuần 20)
Buổi sáng:
Tiết 1: GDTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
(Do nhà trường tổ chức)
Số tiết: 01
----------------=(((=----------------
Tiết 4 : Toán
LUYỆN TẬP
Số tiết: 01
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó.
- Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó.
- HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc tính chu vi hình tròn
- Gv nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đua nêu
- HS khác nhận xét
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó.
- HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 1(b,c): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV chữa bài, kết luận
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi của hình tròn
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ BT yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Hãy viết công thức tính chu vi hình tròn biết đường kính của hình tròn đó.
+ Dựa vào cách tính công thức suy ra cách tính đường kính của hình tròn
- Cho HS báo cáo
- GV nhận xét, kết luận
- Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể tìm được bán kính không? Bằng cách nào?
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ
- Nhận xét bài làm của HS, chốt kết quả đúng.
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS tự trả lời câu hỏi để làm bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- GV kết luận
Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách làm
- GV nhận xét
- Tính tính chu vi hình tròn có bán kính r
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
Giải
b. Chu vi hình tròn là
4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm)
c. Chu vi hình tròn là
2 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm )
Đáp số :b. 27,632dm
c. 15,7cm
- HS thảo luận
- Biết chu vi, tính đường kính (hoặc bán kính)
C = d x 3,14
Suy ra:
d = C : 3,14
C = r x 2 x 3,14
Suy ra:
r = C : 3,14 : 2
Bài giải
a. Đường kính của hình tròn là
15,7 : 3,14 = 5 (m)
b. Bán kính của hình tròn là
18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm)
Đáp số : a. 5dm
b. 3dm
- HS tự tìm hiểu đề bài
- Đường kính của bánh xe là 0,65m
a) Tính chu vi của bánh xe
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
Chu vi bánh xe
 






Các ý kiến mới nhất