Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Khánh Linh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Nguoi_di_san_va_con_nai__Truyen_ke_lop_5.flv Cau_chuyen_Ly_Tu_Trong_lop_5_tuan_1.flv QuocTeCa1.mp3 QuocCa1.mp3 A_Dogs_LifeKM__Truyen_thieu_nhi_tieng_Anh.swf Hello_song_song_for_teaching.swf 0.Do_Re_Mi_1_-_Bai_hat_thieu_nhi_tieng_Anh.swf 0.Songs_-_9_bai_hat_thieu_nhi_tieng_Anh_(Songs_for_teaching).swf Bai_hoc_dau_tien_m.swf Happy_new_year1.swf 0.Tinh_ta_bien_bac_dong_xanh.mp3 0.DSCF3022.jpg 0.DSCF3013.jpg 0.093009055909.jpg 0.093009055631.jpg 0.phim_song_than_1.flv 0.Le_quoc_tang_Chu_tich_Ho_Chi_Minh.flv 0.phim_Am_sat_Kennedi.flv 0.My_nem_bom_nguyen_tu.flv 0.phim_song_than_.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Chào mừng quý vị đến với Website của Lê Khánh Linh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án lớp 5 tuần 34 theo Công văn 3799

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Khánh Linh (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:44' 05-05-2022
    Dung lượng: 424.0 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 34
    ----------------=(((=----------------

    Thứ tư, ngày 04 tháng 05 năm 2022
    (Dạy bài thứ hai, Tuần 34)
    Buổi sáng:

    Tiết 1: GDTT
    CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
    (Do nhà trường tổ chức)
    Số tiết: 01
    ----------------=(((=----------------
    Tiết 4 : Toán
    LUYỆN TẬP
    Số tiết: 01

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều.
    - Biết giải bài toán về chuyển động đều.
    - HS làm bài 1, bài 2.
    - Năng lực:
    + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
    - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: SGK, bảng phụ…
    - HS : SGK, bảng con, vở...
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    
    1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
    
    - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
    - GV nhận xét
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS chơi trò chơi


    - HS nghe
    - HS ghi vở
    
    2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
    * Mục tiêu:
    - Biết giải bài toán về chuyển động đều.
    - HS làm bài 1, bài 2.
    * Cách tiến hành:
    
     Bài 1: HĐ cá nhân
    - Gọi HS đọc đề bài
    - Hướng dẫn HS phân tích đề
    - Yêu cầu HS nêu lại cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
    - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ
    - GV nhận xét chữa bài





















    Bài 2: HĐ cá nhân
    - Gọi HS đọc đề bài
    - Hướng dẫn HS phân tích đề
    + Để tính được thời gian xe máy đi hết quãng đường AB ta phải biết gì?
    - Yêu cầu HS làm bài
    - GV nhận xét chữa bài










    Bài tập chờ
    Bài 3: HĐ cá nhân
    - Cho HS đọc đề bài
    - HS tự phân tích đề và làm bài
    - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết
    - GVKL
    
    - Cả lớp theo dõi

    - HS tiếp nối nêu

    - Cả lớp làm vở
    - 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
    Tóm tắt:
    a. s = 120km
    t = 2giờ 30 phút
    v =?
    b. v = 15km/giờ
    t = nửa giờ
    s =?
    c. v = 5km/giờ
    s = 6km
    t = ?
    Bài giải
    a. Đổi 2giờ 30 phút= 2,5 giờ
    Vận tốc của ô tô là:
    120 : 2,5 = 48 (km/giờ)
    b. Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe ô tô là:
    15 x 0,5 = 7,5 (km)
    c. Thời gian người đó cần để đi là;
    6 : 5 = 1,2( giờ)
    Đáp số: 48 km/giờ;
    7,5 km
    1,2 giờ
    - Cả lớp theo dõi

    - Biết vận tốc của xe máy

    - Cả lớp làm vở
    - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
    Bài giải:
    Vận tốc của ô tô là:
    90: 1,5 = 60 ( km/giờ)
    Vận tốc của xe máy là:
    60:2= 30 ( km/giờ)
    Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
    90: 30 = 3 (giờ)
    Ô tô đến B trước xe máy:
    3- 1,5 = 1,5 ( giờ )
    Đáp số: 1,5 giờ


    - HS đọc đề
    - HS phân tích đề
    - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo viên
    Giải
    Tổng vận tốc của hai xe là:
    180 : 2 = 90(km/giờ)
    Vận tốc ô tô đi từ B là:
    90 : (2 + 3) x 3 = 54(km/giờ)
    Vận tốc ô tô đi từ A là:
    90 - 54 = 36(
     
    Gửi ý kiến